ThoátLý thuyếtPhép nhân số nguyên Công cụ
1/14

Trang 1: Định nghĩa phép nhân số nguyên

Mạch 1/5

Định nghĩa phép nhân số nguyên

Phép nhân số nguyên mở rộng phép nhân số tự nhiên. Tích của hai số nguyên aa và bb, kí hiệu là a×ba \times b, là kết quả của phép nhân hai số đó. Chúng ta sẽ tìm hiểu quy tắc để thực hiện phép nhân này.

Tích của hai số nguyên aa và bb được kí hiệu là gì?

Mạch 2/5

Quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu và khác dấu

Khi nhân hai số nguyên, ta cần chú ý dấu của kết quả:

  1. Cùng dấu: Tích mang dấu dương. Ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng. Ví dụ: 3×5=153 \times 5 = 15 và (−3)×(−5)=15(-3) \times (-5) = 15.
  2. Khác dấu: Tích mang dấu âm. Ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi thêm dấu âm. Ví dụ: 3×(−5)=−153 \times (-5) = -15 và (−3)×5=−15(-3) \times 5 = -15.

Kết quả của phép nhân (−7)×(−2)(-7) \times (-2) là bao nhiêu?

Mạch 3/5

Trường hợp đặc biệt: Nhân với 0 và 1

Có hai trường hợp nhân đặc biệt cần ghi nhớ:

  1. Nhân với 00: Bất kỳ số nguyên nào nhân với 00 đều bằng 00. Ví dụ: 100×0=0100 \times 0 = 0; (−25)×0=0(-25) \times 0 = 0.
  2. Nhân với 11: Bất kỳ số nguyên nào nhân với 11 đều bằng chính nó. Ví dụ: 9×1=99 \times 1 = 9; (−15)×1=−15(-15) \times 1 = -15.

Giá trị của biểu thức (−50)×0(-50) \times 0 là bao nhiêu?

Mạch 4/5

Tính chất giao hoán và kết hợp

Phép nhân số nguyên có tính chất giao hoán: a×b=b×aa \times b = b \times a. Ví dụ: 6×(−3)=−186 \times (-3) = -18 và (−3)×6=−18(-3) \times 6 = -18. Nó cũng có tính chất kết hợp: (a×b)×c=a×(b×c)(a \times b) \times c = a \times (b \times c). Ví dụ: (2×3)×(−4)=6×(−4)=−24(2 \times 3) \times (-4) = 6 \times (-4) = -24 và 2×(3×(−4))=2×(−12)=−242 \times (3 \times (-4)) = 2 \times (-12) = -24.

Nếu a×b=b×aa \times b = b \times a, đây là tính chất gì của phép nhân?

Mạch 5/5

Tính chất nhân với -1 và phân phối

Nhân một số nguyên với −1-1 sẽ cho kết quả là số đối của nó: a×(−1)=−aa \times (-1) = -a. Ví dụ: 12×(−1)=−1212 \times (-1) = -12. Ngoài ra, phép nhân có tính chất phân phối đối với phép cộng: a×(b+c)=a×b+a×ca \times (b + c) = a \times b + a \times c. Ví dụ: 5×(2+3)=5×5=255 \times (2 + 3) = 5 \times 5 = 25 và 5×2+5×3=10+15=255 \times 2 + 5 \times 3 = 10 + 15 = 25.

Giá trị của (−9)×(−1)(-9) \times (-1) là bao nhiêu?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Cùng dấu nhân ra (+)(+) (dương).
  • Khác dấu nhân ra (−)(-) (âm).
  • a×0=0a \times 0 = 0.
  • a×1=aa \times 1 = a.
  • a×(−1)=−aa \times (-1) = -a.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Nhầm lẫn quy tắc dấu giữa phép nhân và phép cộng/trừ, ví dụ: (−3)×(−2)=−5(-3) \times (-2) = -5 thay vì 66.
    Sửa: Luôn nhớ 'âm nhân âm ra dương', 'khác dấu ra âm' cho phép nhân. Phép cộng/trừ có quy tắc riêng.
  • Quên dấu âm khi nhân số dương với số âm, ví dụ: 4×(−5)=204 \times (-5) = 20.
    Sửa: Kiểm tra kỹ dấu của cả hai thừa số trước khi tính tích. Nếu khác dấu, kết quả phải là số âm.
  • Không áp dụng đúng tính chất phân phối, ví dụ: 2×(3−5)=2×3−52 \times (3 - 5) = 2 \times 3 - 5.
    Sửa: Khi áp dụng tính chất phân phối, phải nhân số bên ngoài với TẤT CẢ các số hạng bên trong ngoặc: 2×(3−5)=2×3−2×52 \times (3 - 5) = 2 \times 3 - 2 \times 5.

Quy trình

Quy trình giải

1

Xác định dấu

Xem xét dấu của các số nguyên cần nhân. Cùng dấu thì tích (+)(+), khác dấu thì tích (−)(-).

2

Tính giá trị tuyệt đối

Lấy giá trị tuyệt đối của từng số nguyên rồi thực hiện phép nhân các giá trị tuyệt đối đó.

3

Gán dấu kết quả

Dựa vào dấu đã xác định ở Bước 1, đặt dấu thích hợp cho kết quả của phép nhân giá trị tuyệt đối.

4

Kiểm tra đặc biệt

Nếu có số 00, 11 hoặc −1-1 trong phép nhân, áp dụng các quy tắc đặc biệt: a×0=0a \times 0 = 0, a×1=aa \times 1 = a, a×(−1)=−aa \times (-1) = -a.

5

Áp dụng tính chất

Nếu cần, sử dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối để đơn giản hóa hoặc tính nhanh biểu thức.

Ví dụ 1/3

Tính tích hai số nguyên khác dấu

VÍ DỤ 1 · Tính tích hai số nguyên khác dấu
L2
Tính giá trị của biểu thức: A=7×(−8)A = 7 \times (-8).

Ví dụ 2/3

Tính tích hai số nguyên âm

VÍ DỤ 2 · Tính tích hai số nguyên âm
L2
Tính giá trị của biểu thức: B=(−12)×(−5)B = (-12) \times (-5).

Ví dụ 3/3

Áp dụng tính chất phân phối

VÍ DỤ 3 · Áp dụng tính chất phân phối
L3
Tính nhanh giá trị của biểu thức: C=(−15)×7+(−15)×3C = (-15) \times 7 + (-15) \times 3.

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Tính tích của hai hoặc nhiều số nguyên đơn lẻ.

  1. 1Xác định dấu của từng số
  2. 2Áp dụng quy tắc dấu
  3. 3Nhân giá trị tuyệt đối
  4. 4Gán dấu cho kết quả

⚠️ Luôn kiểm tra dấu của từng thừa số trước khi nhân.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Phép nhân số nguyên được ứng dụng rộng rãi trong đời sống để mô tả sự thay đổi có hướng hoặc tích lũy các giá trị âm.

Tài chính: Nếu bạn nợ 50.00050.000 đồng mỗi ngày trong 33 ngày, thì tổng số tiền nợ của bạn là 3×(−50.000)=−150.0003 \times (-50.000) = -150.000 đồng.
Nhiệt độ: Nếu nhiệt độ giảm 22 độ C mỗi giờ trong 44 giờ, tổng sự thay đổi nhiệt độ là 4×(−2)=−84 \times (-2) = -8 độ C.

Thú vị: Quy tắc 'âm nhân âm ra dương' đã từng là một khái niệm gây tranh cãi trong lịch sử toán học, nhưng nó là cần thiết để các tính chất của phép nhân được duy trì nhất quán.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Tính: (−12)×6(-12) \times 6

2

Tính: (−8)×8(-8) \times 8

3

Tính: (−5)×2(-5) \times 2

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập