ThoátLý thuyếtPhép cộng và phép trừ số nguyên Công cụ
1/13

Trang 1: Phép cộng hai số nguyên cùng dấu

Mạch 1/4

Phép cộng hai số nguyên cùng dấu

Khi cộng hai số nguyên cùng dấu, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu chung của hai số đó trước kết quả.

Ví dụ:

  • Cộng hai số nguyên dương: 5+3=85 + 3 = 8.

  • Cộng hai số nguyên âm: (−5)+(−3)=−(∣−5∣+∣−3∣)=−(5+3)=−8(-5) + (-3) = -( | -5 | + | -3 | ) = -(5+3) = -8.

Kết quả của phép tính (−7)+(−4)(-7) + (-4) là bao nhiêu?

Mạch 2/4

Phép cộng hai số nguyên khác dấu

Để cộng hai số nguyên khác dấu, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (lấy số lớn trừ số bé) rồi đặt dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn trước kết quả.

Ví dụ:

  • 5+(−3)5 + (-3): ∣5∣=5|5|=5, ∣−3∣=3|-3|=3. Hiệu là 5−3=25-3=2. Số 55 có ∣5∣>∣−3∣|5|>|-3| và mang dấu dương, nên kết quả là 22.

  • (−5)+3(-5) + 3: ∣−5∣=5|-5|=5, ∣3∣=3|3|=3. Hiệu là 5−3=25-3=2. Số −5-5 có ∣−5∣>∣3∣|-5|>|3| và mang dấu âm, nên kết quả là −2-2.

Kết quả của phép tính 8+(−5)8 + (-5) là bao nhiêu?

Mạch 3/4

Phép cộng với số 0 và hai số đối nhau

Bất kỳ số nguyên nào cộng với 00 cũng bằng chính nó (a+0=aa + 0 = a). Tổng của hai số nguyên đối nhau luôn bằng 00 (a+(−a)=0a + (-a) = 0).

Ví dụ:

  • 7+0=77 + 0 = 7.

  • (−9)+0=−9(-9) + 0 = -9.

  • 6+(−6)=06 + (-6) = 0.

  • (−12)+12=0(-12) + 12 = 0.

Tổng của hai số đối nhau là bao nhiêu?

Mạch 4/4

Phép trừ số nguyên

Phép trừ số nguyên được thực hiện bằng cách cộng với số đối của nó. Công thức: a−b=a+(−b)a - b = a + (-b).

Ví dụ:

  • 5−3=5+(−3)=25 - 3 = 5 + (-3) = 2.

  • 5−(−3)=5+3=85 - (-3) = 5 + 3 = 8.

  • (−5)−3=(−5)+(−3)=−8(-5) - 3 = (-5) + (-3) = -8.

  • (−5)−(−3)=(−5)+3=−2(-5) - (-3) = (-5) + 3 = -2.

Kết quả của phép tính 10−(−4)10 - (-4) là bao nhiêu?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Cộng hai số nguyên cùng dấu: cộng giá trị tuyệt đối và giữ nguyên dấu chung. Ví dụ: (−2)+(−3)=−5(-2) + (-3) = -5.
  • Cộng hai số nguyên khác dấu: lấy hiệu giá trị tuyệt đối (lớn trừ bé) và đặt dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn. Ví dụ: 5+(−7)=−25 + (-7) = -2.
  • Phép trừ hai số nguyên: a−b=a+(−b)a - b = a + (-b) (cộng với số đối). Ví dụ: 8−(−3)=8+3=118 - (-3) = 8 + 3 = 11.
  • Tổng của hai số đối nhau luôn bằng 00. Ví dụ: 4+(−4)=04 + (-4) = 0.
  • Các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng số nguyên giúp tính toán linh hoạt hơn.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Khi cộng hai số nguyên khác dấu, học sinh thường cộng giá trị tuyệt đối của chúng thay vì trừ. Ví dụ: 5+(−7)=125 + (-7) = 12 (sai).
    Sửa: Luôn nhớ rằng khi hai số nguyên khác dấu, ta phải tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số bé), sau đó mới đặt dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn. Kết quả đúng là 5+(−7)=−(7−5)=−25 + (-7) = -(7-5) = -2.
  • Nhầm lẫn khi chuyển phép trừ thành phép cộng với số đối, đặc biệt khi gặp số âm. Ví dụ: 5−(−3)5 - (-3) biến thành 5+(−3)5 + (-3) (sai) thay vì 5+35 + 3.
    Sửa: Nắm vững định nghĩa: a−b=a+(−b)a - b = a + (-b). Số đối của một số âm là một số dương. Số đối của −3-3 là 33. Do đó, 5−(−3)=5+3=85 - (-3) = 5 + 3 = 8. Luôn xác định đúng số đối của số bị trừ.
  • Quên dấu khi cộng các số nguyên âm. Ví dụ: (−4)+(−2)=6(-4) + (-2) = 6 (sai).
    Sửa: Khi cộng hai số nguyên âm, ta cộng giá trị tuyệt đối của chúng và đặt dấu âm trước kết quả. Kết quả đúng là (−4)+(−2)=−(4+2)=−6(-4) + (-2) = -(4+2) = -6.

Quy trình

Quy trình giải

Bước 1

Xác định phép toán

Kiểm tra xem biểu thức yêu cầu phép cộng hay phép trừ số nguyên.

Bước 2

Chuyển phép trừ

Nếu có phép trừ, hãy chuyển nó thành phép cộng với số đối của số bị trừ. Ví dụ: a−b=a+(−b)a - b = a + (-b).

💡 Hãy cẩn thận với dấu của số đối, đặc biệt khi số bị trừ là số âm (a−(−b)=a+ba - (-b) = a + b).

Bước 3

Áp dụng quy tắc cộng cùng dấu

Nếu hai số nguyên cùng dấu (cùng dương hoặc cùng âm), cộng các giá trị tuyệt đối của chúng và giữ nguyên dấu chung.

Bước 4

Áp dụng quy tắc cộng khác dấu

Nếu hai số nguyên khác dấu, tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối (lớn trừ bé) và đặt dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.

Bước 5

Thực hiện tính toán

Tính toán kết quả cuối cùng. Nếu có nhiều phép tính, thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải (hoặc theo quy tắc dấu ngoặc nếu có).

Ví dụ 1/3

Cộng hai số nguyên cùng dấu

VÍ DỤ 1 · Cộng hai số nguyên cùng dấu
L2
Tính giá trị của biểu thức: A=(−15)+(−7)A = (-15) + (-7).

Ví dụ 2/3

Cộng hai số nguyên khác dấu

VÍ DỤ 2 · Cộng hai số nguyên khác dấu
L2
Tính giá trị của biểu thức: B=25+(−12)B = 25 + (-12).

Ví dụ 3/3

Trừ số nguyên và áp dụng tính chất

VÍ DỤ 3 · Trừ số nguyên và áp dụng tính chất
L3
Tính giá trị của biểu thức: C=18−(−5)+(−10)C = 18 - (-5) + (-10).

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Dạng bài tập cơ bản yêu cầu học sinh thực hiện các phép cộng, trừ các số nguyên để tìm ra kết quả cuối cùng của một biểu thức.

  1. 1Xác định các phép toán
  2. 2Chuyển phép trừ thành cộng số đối
  3. 3Nhóm các số cùng dấu (nếu cần)
  4. 4Áp dụng quy tắc cộng số nguyên
  5. 5Tính toán và đưa ra kết quả

⚠️ Luôn ưu tiên chuyển phép trừ thành phép cộng với số đối trước khi thực hiện các phép tính khác để tránh nhầm lẫn.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Phép cộng và phép trừ số nguyên được ứng dụng rộng rãi trong đời sống để mô tả các tình huống có tăng giảm, thâm hụt hoặc vượt quá một mốc tham chiếu.

Tài chính: Nếu bạn có 500.000500.000 đồng trong tài khoản và rút 200.000200.000 đồng, số dư là 500.000+(−200.000)=300.000500.000 + (-200.000) = 300.000 đồng. Nếu bạn nợ 100.000100.000 đồng (−100.000-100.000) và trả thêm 50.00050.000 đồng, thì số nợ còn lại là (−100.000)+50.000=−50.000(-100.000) + 50.000 = -50.000 đồng.
Nhiệt độ: Nhiệt độ ban đầu là 55 độ C. Sau đó, nhiệt độ giảm 77 độ C. Nhiệt độ cuối cùng là 5+(−7)=−25 + (-7) = -2 độ C.
Độ cao/Độ sâu: Một tàu ngầm đang ở độ sâu 100100 mét (−100-100 mét so với mặt nước biển). Sau đó, nó nổi lên 3030 mét. Độ sâu mới của tàu ngầm là (−100)+30=−70(-100) + 30 = -70 mét.

Thú vị: Các số âm từng bị coi là 'vô lý' trong nhiều thế kỷ; các nhà toán học Ấn Độ như Brahmagupta vào thế kỷ thứ 7 đã là những người đầu tiên thiết lập các quy tắc rõ ràng cho phép cộng và trừ số âm, coi chúng như 'tài sản' và 'nợ nần'.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Sắp xếp các số nguyên 7,1,−10,37, 1, -10, 3 theo thứ tự tăng dần.

2

Sắp xếp các số nguyên −15,1,12,13-15, 1, 12, 13 theo thứ tự tăng dần.

3

Sắp xếp các số nguyên 14,−9,−11,−714, -9, -11, -7 theo thứ tự tăng dần.

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập