ThoátLý thuyếtMở rộng phân số. Phân số bằng nhau Công cụ
1/13

Trang 1: Mở rộng phân số

Mạch 1/4

Mở rộng phân số

Mở rộng phân số là tạo ra một phân số mới bằng với phân số ban đầu bằng cách nhân cả tử số và mẫu số với cùng một số nguyên khác 00. Quy tắc là: ab=a⋅mb⋅m\frac{a}{b} = \frac{a \cdot m}{b \cdot m} với b≠0b \ne 0 và m≠0m \ne 0. Việc này giúp đưa các phân số về cùng mẫu số để dễ dàng so sánh hoặc thực hiện phép tính. Ví dụ, mở rộng 13\frac{1}{3} với m=2m=2 ta được 1⋅23⋅2=26\frac{1 \cdot 2}{3 \cdot 2} = \frac{2}{6}.

Để mở rộng phân số 25\frac{2}{5} với số m=3m=3, ta được phân số nào?

Mạch 2/4

Nhận biết phân số bằng nhau (Cách 1)

Hai phân số được coi là bằng nhau nếu chúng có cùng giá trị. Một cách để nhận biết là sử dụng quy tắc mở rộng hoặc rút gọn. Nếu ta có thể biến đổi phân số này thành phân số kia bằng cách nhân hoặc chia cả tử và mẫu cho cùng một số nguyên khác 00, thì chúng bằng nhau. Ví dụ, 34\frac{3}{4} và 68\frac{6}{8} bằng nhau vì 34=3⋅24⋅2=68\frac{3}{4} = \frac{3 \cdot 2}{4 \cdot 2} = \frac{6}{8} hoặc 68=6÷28÷2=34\frac{6}{8} = \frac{6 \div 2}{8 \div 2} = \frac{3}{4}.

Mạch 3/4

Nhận biết phân số bằng nhau (Cách 2)

Một phương pháp hiệu quả khác để kiểm tra hai phân số ab\frac{a}{b} và cd\frac{c}{d} có bằng nhau hay không là dùng quy tắc tích chéo. Hai phân số này bằng nhau khi và chỉ khi tích của tử số phân số thứ nhất với mẫu số phân số thứ hai bằng tích của mẫu số phân số thứ nhất với tử số phân số thứ hai. Tức là: a⋅d=b⋅ca \cdot d = b \cdot c. Điều kiện là b≠0b \ne 0 và d≠0d \ne 0.

Mạch 4/4

Áp dụng quy tắc tích chéo

Quy tắc tích chéo rất hữu ích để xác định nhanh sự bằng nhau của hai phân số mà không cần quy đồng. Ví dụ, để kiểm tra 25\frac{2}{5} và 410\frac{4}{10} có bằng nhau không, ta tính tích chéo: 2⋅10=202 \cdot 10 = 20 và 5⋅4=205 \cdot 4 = 20. Vì 20=2020 = 20, nên 25=410\frac{2}{5} = \frac{4}{10}.

Theo quy tắc tích chéo, hai phân số 37\frac{3}{7} và 614\frac{6}{14} có bằng nhau không?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Mở rộng phân số: ab=a⋅mb⋅m\frac{a}{b} = \frac{a \cdot m}{b \cdot m} với m≠0m \ne 0.
  • Phân số bằng nhau khi chúng biểu diễn cùng một giá trị.
  • Quy tắc tích chéo: ab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d} khi và chỉ khi a⋅d=b⋅ca \cdot d = b \cdot c (với b≠0,d≠0b \ne 0, d \ne 0).
  • Việc mở rộng phân số giúp quy đồng mẫu số để so sánh, cộng, trừ.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Nhân tử số và mẫu số với hai số khác nhau khi mở rộng phân số, ví dụ: 12=1⋅32⋅4\frac{1}{2} = \frac{1 \cdot 3}{2 \cdot 4}.
    Sửa: Luôn nhớ phải nhân (hoặc chia) cả tử số và mẫu số của phân số với CÙNG MỘT số nguyên khác 00. Tức là: ab=a⋅mb⋅m\frac{a}{b} = \frac{a \cdot m}{b \cdot m}.
  • Quên điều kiện số mm dùng để mở rộng phân số phải khác 00, hoặc mẫu số của phân số phải khác 00.
    Sửa: Luôn kiểm tra điều kiện m≠0m \ne 0 và mẫu số b≠0b \ne 0 (hoặc d≠0d \ne 0) khi áp dụng các quy tắc về phân số. Nếu m=0m = 0, ta sẽ có a⋅0b⋅0=00\frac{a \cdot 0}{b \cdot 0} = \frac{0}{0}, đây là biểu thức không xác định.
  • Khi kiểm tra phân số bằng nhau bằng tích chéo, tính sai tích chéo hoặc nhầm lẫn giữa tử và mẫu, ví dụ so sánh ab\frac{a}{b} và cd\frac{c}{d} lại tính a⋅ca \cdot c và b⋅db \cdot d.
    Sửa: Nhớ rằng tích chéo là tử số của phân số này nhân với mẫu số của phân số kia. Cụ thể: ab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d} khi và chỉ khi a⋅d=b⋅ca \cdot d = b \cdot c.

Quy trình

Quy trình giải

1

Xác định mục tiêu

Bạn muốn mở rộng phân số, hay kiểm tra hai phân số có bằng nhau, hay tìm số chưa biết trong một đẳng thức phân số?

2

Chọn phương pháp

Nếu mở rộng: nhân tử và mẫu với cùng số m≠0m \ne 0. Nếu kiểm tra bằng nhau: dùng tích chéo a⋅d=b⋅ca \cdot d = b \cdot c hoặc rút gọn/mở rộng về cùng mẫu. Nếu tìm số chưa biết: dùng tích chéo để lập phương trình.

3

Thực hiện tính toán

Áp dụng đúng quy tắc đã chọn. Ví dụ, tính các tích chéo hoặc thực hiện phép nhân/chia cho tử và mẫu.

4

Kiểm tra kết quả

Sau khi có kết quả, hãy xem xét lại xem nó có hợp lí không, đặc biệt là với các điều kiện như mẫu số khác 00 hoặc số mm dùng để mở rộng khác 00.

Ví dụ 1/3

Mở rộng phân số

VÍ DỤ 1 · Mở rộng phân số
L2
Mở rộng phân số 35\frac{3}{5} để được một phân số có mẫu số là 2020.

Ví dụ 2/3

Kiểm tra phân số bằng nhau

VÍ DỤ 2 · Kiểm tra phân số bằng nhau
L2
Kiểm tra xem hai phân số 47\frac{4}{7} và 1221\frac{12}{21} có bằng nhau hay không.

Ví dụ 3/3

Tìm số chưa biết

VÍ DỤ 3 · Tìm số chưa biết
L3
Tìm số nguyên xx biết x9=812\frac{x}{9} = \frac{8}{12}.

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Cho một phân số và một yêu cầu về tử số hoặc mẫu số mới, tìm phân số tương đương.

  1. 1Xác định số cần nhân (m)
  2. 2Nhân tử và mẫu với m
  3. 3Viết phân số mới

⚠️ Luôn nhân cả tử và mẫu với CÙNG MỘT số khác 00.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Khái niệm mở rộng phân số và phân số bằng nhau được ứng dụng rộng rãi trong đời sống, đặc biệt là khi cần chia sẻ hoặc so sánh các phần của một tổng thể.

Nấu ăn: Khi điều chỉnh công thức nấu ăn. Nếu công thức gốc cần 12\frac{1}{2} cốc đường cho 44 người, nhưng bạn muốn nấu cho 88 người, bạn cần mở rộng phân số: 12=1⋅22⋅2=24\frac{1}{2} = \frac{1 \cdot 2}{2 \cdot 2} = \frac{2}{4} cốc đường cho 88 người. Hoặc bạn có thể thấy 12\frac{1}{2} cốc đường cho 44 người là tương đương với 24\frac{2}{4} cốc đường cho 88 người.
Xây dựng/Thiết kế: Khi làm việc với các tỉ lệ trên bản vẽ hoặc mô hình. Tỉ lệ 1:21:2 trên bản vẽ có thể được hiểu là 12\frac{1}{2}, và tỉ lệ này tương đương với 510\frac{5}{10} (5cm trên bản vẽ ứng với 10cm ngoài thực tế) hoặc 50100\frac{50}{100} (50mm trên bản vẽ ứng với 100mm ngoài thực tế), giúp dễ dàng chuyển đổi các đơn vị đo.
Chia sẻ: Khi chia một chiếc bánh pizza. Nếu bạn chia chiếc bánh thành 88 miếng và ăn 44 miếng, tức là bạn đã ăn 48\frac{4}{8} chiếc bánh. Con số này bằng với 12\frac{1}{2} chiếc bánh nếu bạn chia nó thành 22 phần và ăn 11 phần. Mặc dù số miếng khác nhau, lượng bánh bạn ăn là như nhau.

Thú vị: Khái niệm phân số đã xuất hiện từ thời Ai Cập cổ đại, khoảng năm 18001800 trước Công nguyên, với cách viết đặc biệt cho các phân số có tử số là 11 (gọi là phân số đơn vị).

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Điền số thích hợp: 13=1×4?\frac{1}{3} = \frac{1\times4}{?}. Số ở dấu ?? là:

2

Điền số thích hợp: 17=1×4?\frac{1}{7} = \frac{1\times4}{?}. Số ở dấu ?? là:

3

Điền số thích hợp: 65=6×4?\frac{6}{5} = \frac{6\times4}{?}. Số ở dấu ?? là:

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập