ThoátLý thuyếtLũy thừa với số mũ tự nhiên Công cụ
1/13

Trang 1: 1. Định nghĩa lũy thừa

Mạch 1/4

1. Định nghĩa lũy thừa

Lũy thừa bậc nn của số tự nhiên aa là tích của nn thừa số aa nhân với nhau. Kí hiệu là ana^n. Trong đó, aa là cơ số, nn là số mũ tự nhiên (n≥1n \ge 1). Ví dụ: 343^4 nghĩa là 3⋅3⋅3⋅33 \cdot 3 \cdot 3 \cdot 3.

Cho 535^3. Cơ số và số mũ lần lượt là:

Mạch 2/4

2. Các trường hợp đặc biệt của lũy thừa

Có một số trường hợp đặc biệt cần lưu ý. Khi số mũ là 1, a1=aa^1 = a. Khi số mũ là 0 (với a≠0a \ne 0), a0=1a^0 = 1. Lũy thừa của 0 với số mũ tự nhiên khác 0 là 0 (0n=00^n = 0 với n≥1n \ge 1). Lũy thừa của 1 với mọi số mũ tự nhiên là 1 (1n=11^n = 1 với n≥1n \ge 1).

Giá trị của 10010^0 là:

Mạch 3/4

3. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số

Khi nhân hai lũy thừa có cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ lại với nhau. Công thức là: am⋅an=am+na^m \cdot a^n = a^{m+n} (với a∈Na \in \mathbb{N}, m,n∈N∗m, n \in \mathbb{N}^*). Ví dụ: 23⋅25=23+5=282^3 \cdot 2^5 = 2^{3+5} = 2^8.

Kết quả của phép tính 72⋅737^2 \cdot 7^3 là:

Mạch 4/4

4. Chia hai lũy thừa cùng cơ số

Khi chia hai lũy thừa có cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và trừ số mũ của số chia cho số mũ của số bị chia. Công thức là: am:an=am−na^m : a^n = a^{m-n} (với a∈N∗a \in \mathbb{N}^*, m≥nm \ge n). Ví dụ: 95:92=95−2=939^5 : 9^2 = 9^{5-2} = 9^3.

Giá trị của 36:343^6 : 3^4 là:

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Định nghĩa: an=a⋅a⋅...⋅aa^n = a \cdot a \cdot ... \cdot a (nn thừa số aa).
  • Trường hợp đặc biệt: a1=aa^1 = a, a0=1a^0 = 1 (với a≠0a \ne 0).
  • Nhân hai lũy thừa cùng cơ số: am⋅an=am+na^m \cdot a^n = a^{m+n}.
  • Chia hai lũy thừa cùng cơ số: am:an=am−na^m : a^n = a^{m-n} (với a≠0a \ne 0, m≥nm \ge n).

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Nhầm lẫn giữa ana^n và a⋅na \cdot n. Ví dụ: 23≠2⋅32^3 \ne 2 \cdot 3.
    Sửa: Nhớ rằng ana^n là tích của nn thừa số aa, không phải phép nhân aa với nn. 23=2⋅2⋅2=82^3 = 2 \cdot 2 \cdot 2 = 8, trong khi 2⋅3=62 \cdot 3 = 6.
  • Áp dụng sai quy tắc khi nhân/chia lũy thừa khác cơ số. Ví dụ: 23⋅32≠652^3 \cdot 3^2 \ne 6^5.
    Sửa: Các quy tắc am⋅an=am+na^m \cdot a^n = a^{m+n} và am:an=am−na^m : a^n = a^{m-n} chỉ áp dụng khi các lũy thừa có cùng cơ số.
  • Quên điều kiện a≠0a \ne 0 khi tính a0=1a^0 = 1.
    Sửa: Luôn nhớ rằng a0=1a^0 = 1 chỉ đúng khi cơ số aa khác 00. Với 000^0, trong phạm vi lớp 6, ta coi là không xác định.

Quy trình

Quy trình giải

1

Đọc và hiểu

Đọc kỹ đề bài, xác định các số và yêu cầu cần thực hiện (tính giá trị, rút gọn, tìm xx,...).

💡 Gạch chân các từ khóa quan trọng.

2

Xác định dạng lũy thừa

Kiểm tra xem các số trong bài toán có phải là lũy thừa không, cơ số và số mũ là bao nhiêu. Nhận biết các trường hợp đặc biệt như a0a^0 hay a1a^1.

3

Áp dụng quy tắc

Nếu có phép nhân hoặc chia các lũy thừa cùng cơ số, áp dụng quy tắc am⋅an=am+na^m \cdot a^n = a^{m+n} hoặc am:an=am−na^m : a^n = a^{m-n}.

💡 Chỉ áp dụng khi cùng cơ số và chú ý điều kiện a≠0a \ne 0 cho phép chia.

4

Tính toán

Thực hiện các phép tính lũy thừa (nếu cần) và các phép toán còn lại theo đúng thứ tự ưu tiên (lũy thừa trước, nhân chia rồi đến cộng trừ).

💡 Cẩn thận với các phép nhân lặp lại để tránh sai sót.

5

Kiểm tra lại

Sau khi có kết quả, hãy kiểm tra lại các bước tính toán và quy tắc đã áp dụng để đảm bảo chính xác.

Ví dụ 1/3

Tính giá trị lũy thừa

VÍ DỤ 1 · Tính giá trị lũy thừa
L2
Tính giá trị của các biểu thức sau: 343^4, 10210^2, 616^1, 909^0.

Ví dụ 2/3

Thực hiện phép tính lũy thừa

VÍ DỤ 2 · Thực hiện phép tính lũy thừa
L3
Thực hiện phép tính sau: 53⋅52−28:235^3 \cdot 5^2 - 2^8 : 2^3.

Ví dụ 3/3

Tìm số tự nhiên $x$

VÍ DỤ 3 · Tìm số tự nhiên $x$
L3
Tìm số tự nhiên xx biết x3=125x^3 = 125.

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Tính giá trị cụ thể của một biểu thức chứa lũy thừa.

  1. 1Xác định cơ số và số mũ.
  2. 2Áp dụng định nghĩa lũy thừa.
  3. 3Thực hiện phép nhân lặp lại.

⚠️ Cẩn thận với các trường hợp đặc biệt như mũ 00 hoặc mũ 11.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Lũy thừa được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của đời sống, giúp mô tả các quá trình tăng trưởng hoặc giảm sút nhanh chóng.

Khoa học máy tính: Dung lượng bộ nhớ máy tính thường được đo bằng lũy thừa của 22 (ví dụ: 2102^{10} byte = 11 kilobyte).
Sinh học: Sự phát triển của vi khuẩn hoặc tế bào trong điều kiện lý tưởng có thể được mô tả bằng lũy thừa, ví dụ, sau mỗi giờ số lượng tăng gấp đôi (2n2^n).
Kiến trúc và xây dựng: Khi thiết kế các cấu trúc fractal hoặc mô hình hình học phức tạp, lũy thừa giúp tính toán các tỉ lệ và kích thước lặp lại.

Thú vị: Ký hiệu lũy thừa ana^n như chúng ta dùng ngày nay được nhà toán học René Descartes giới thiệu lần đầu tiên vào thế kỷ 17 trong cuốn sách "La Géométrie" của ông.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Tính 434^{3}.

2

Tính 545^{4}.

3

Tính 222^{2}.

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập