ThoátLý thuyếtDấu hiệu chia hết Công cụ
1/13

Trang 1: Khái niệm chia hết

Mạch 1/4

Khái niệm chia hết

Một số tự nhiên aa được gọi là chia hết cho số tự nhiên bb (với b≠0b \neq 0) nếu tồn tại số tự nhiên kk sao cho a=b⋅ka = b \cdot k. Phép chia a:ba : b khi đó là phép chia hết và có số dư bằng 00. Ký hiệu a⋮ba \vdots b đọc là 'aa chia hết cho bb'.

Theo định nghĩa, 1515 chia hết cho 33 vì:

Mạch 2/4

Dấu hiệu chia hết cho 2 và 5

Một số tự nhiên chia hết cho 22 nếu chữ số tận cùng của nó là một chữ số chẵn: 0,2,4,6,80, 2, 4, 6, 8. Một số tự nhiên chia hết cho 55 nếu chữ số tận cùng của nó là 00 hoặc 55.

Số nào sau đây KHÔNG chia hết cho cả 22 và 55?

Mạch 3/4

Dấu hiệu chia hết cho 3

Một số tự nhiên chia hết cho 33 khi và chỉ khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 33. Để kiểm tra, ta cộng tất cả các chữ số của số đó lại. Nếu kết quả là một số chia hết cho 33, thì số ban đầu chia hết cho 33.

Số nào sau đây chia hết cho 33?

Mạch 4/4

Dấu hiệu chia hết cho 9

Một số tự nhiên chia hết cho 99 khi và chỉ khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 99. Tương tự như dấu hiệu chia hết cho 33, ta tính tổng các chữ số và kiểm tra xem tổng đó có chia hết cho 99 hay không.

Số nào sau đây chia hết cho 99?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Số aa chia hết cho 22 khi chữ số tận cùng là 0,2,4,6,80, 2, 4, 6, 8.
  • Số aa chia hết cho 55 khi chữ số tận cùng là 00 hoặc 55.
  • Số aa chia hết cho 33 khi tổng các chữ số của aa chia hết cho 33.
  • Số aa chia hết cho 99 khi tổng các chữ số của aa chia hết cho 99.
  • Nếu a⋮9a \vdots 9 thì a⋮3a \vdots 3.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Nhầm lẫn dấu hiệu chia hết cho 33 và 99 với dấu hiệu chia hết cho 22 và 55. Ví dụ, kiểm tra chữ số tận cùng để xem số có chia hết cho 33 hay không.
    Sửa: Ghi nhớ rõ: Dấu hiệu chia hết cho 22 và 55 dựa vào chữ số tận cùng. Dấu hiệu chia hết cho 33 và 99 dựa vào tổng các chữ số.
  • Kết luận sai khi một số chia hết cho 33 thì cũng chia hết cho 99. Ví dụ, 1212 chia hết cho 33 nhưng không chia hết cho 99.
    Sửa: Luôn nhớ quy tắc: Nếu một số chia hết cho 99 thì chắc chắn chia hết cho 33. Nhưng nếu một số chia hết cho 33 thì chưa chắc đã chia hết cho 99. Cần kiểm tra lại tổng các chữ số.

Quy trình

Quy trình giải

1

Đọc và hiểu đề

Đọc kỹ yêu cầu bài toán để xác định số cần kiểm tra hoặc tìm, và các dấu hiệu chia hết cần áp dụng. Ví dụ, số abc‾\overline{abc} chia hết cho 22 hay 33?

2

Xác định dấu hiệu

Dựa vào yêu cầu, chọn dấu hiệu chia hết phù hợp (2,3,5,92, 3, 5, 9). Ví dụ, nếu đề yêu cầu chia hết cho 22, ta tập trung vào chữ số tận cùng.

3

Thực hiện kiểm tra

Áp dụng quy tắc của dấu hiệu đã chọn. Nếu là chia hết cho 22 hoặc 55, kiểm tra chữ số tận cùng. Nếu là chia hết cho 33 hoặc 99, tính tổng các chữ số và kiểm tra tổng đó.

4

Rút ra kết luận

Dựa vào kết quả kiểm tra, trả lời câu hỏi của đề bài. Ví dụ, "Số AA chia hết cho XX" hoặc "Số AA không chia hết cho YY".

5

Kiểm tra lại (nếu cần)

Đối với các bài toán tìm chữ số hoặc kết hợp nhiều dấu hiệu, hãy thử lại các giá trị tìm được để đảm bảo chúng thỏa mãn tất cả các điều kiện.

Ví dụ 1/3

Kiểm tra dấu hiệu chia hết

VÍ DỤ 1 · Kiểm tra dấu hiệu chia hết
L2
Cho số A=1845A = 1845. Hỏi số AA có chia hết cho 2,3,5,92, 3, 5, 9 không?

Ví dụ 2/3

Tìm chữ số thỏa mãn

VÍ DỤ 2 · Tìm chữ số thỏa mãn
L3
Thay chữ số xx vào dấu * để số 1x5‾\overline{1x5} chia hết cho 33.

Ví dụ 3/3

Kết hợp dấu hiệu chia hết

VÍ DỤ 3 · Kết hợp dấu hiệu chia hết
L3
Tìm các số có ba chữ số, có dạng a8b‾\overline{a8b}, biết rằng số đó chia hết cho cả 2,52, 5 và 99.

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Kiểm tra xem một số tự nhiên cho trước có chia hết cho 2,3,52, 3, 5 hoặc 99 hay không.

  1. 1Xác định số cần kiểm tra
  2. 2Chọn dấu hiệu phù hợp
  3. 3Áp dụng quy tắc
  4. 4Kết luận

⚠️ Đọc kỹ đề bài để biết cần kiểm tra dấu hiệu nào.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Dấu hiệu chia hết không chỉ là kiến thức toán học mà còn có nhiều ứng dụng thực tế trong cuộc sống hàng ngày và các lĩnh vực khác.

Sắp xếp và phân chia: Khi chia kẹo cho các bạn, nếu có 3030 viên kẹo và muốn chia đều cho 55 bạn, ta biết ngay mỗi bạn được 66 viên vì 3030 chia hết cho 55. Hoặc khi muốn chia 2424 cái bánh vào các hộp, mỗi hộp 33 cái, ta biết 2424 chia hết cho 33 nên sẽ không bị lẻ bánh.
Kiểm tra nhanh: Trong các cửa hàng, khi cần kiểm tra xem tổng số tiền hóa đơn có chia hết cho một số nhất định (ví dụ, chia hết cho 10001000 để tiện trả tiền) thì có thể dùng dấu hiệu chia hết cho 1010 (tận cùng là 00). Hoặc khi chia nhóm học sinh trong lớp, cần chia đều thành các nhóm 22 hoặc 33 người.

Thú vị: Các dấu hiệu chia hết cho 33 và 99 đã được các nhà toán học Ấn Độ khám phá từ rất sớm, khoảng thế kỷ 1111.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Số 684 có chia hết cho 2 không?

2

Cho các số 120;157;148;169120;157;148;169. Số chia hết cho 5 là?

3

Số 227 có chia hết cho 2 không?

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập