ThoátLý thuyếtCác quy tắc tính xác suất Công cụ
1/13

Trang 1: Biến cố Hợp và Giao

Mạch 1/4

Biến cố Hợp và Giao

Trong xác suất, biến cố hợp ABA \cup B là biến cố xảy ra khi ít nhất một trong hai biến cố AA hoặc BB xảy ra. Biến cố giao ABA \cap B là biến cố xảy ra khi cả hai biến cố AABB cùng xảy ra. Hiểu rõ hai khái niệm này là nền tảng để áp dụng các quy tắc tính xác suất tiếp theo.

Biến cố ABA \cap B xảy ra khi nào?

Mạch 2/4

Quy tắc Cộng Xác suất

Quy tắc cộng cho phép tính xác suất của biến cố hợp ABA \cup B. Công thức tổng quát là P(AB)=P(A)+P(B)P(AB)P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(A \cap B). Trường hợp đặc biệt, nếu AABB là hai biến cố xung khắc (không thể cùng xảy ra, AB=A \cap B = \varnothing), thì P(AB)=P(A)+P(B)P(A \cup B) = P(A) + P(B).

Nếu hai biến cố AABB là xung khắc, công thức tính P(AB)P(A \cup B) là gì?

Mạch 3/4

Biến cố Độc lập và Quy tắc Nhân

Hai biến cố AABB được gọi là độc lập nếu việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố này không ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố kia. Khi đó, quy tắc nhân xác suất được áp dụng: P(AB)=P(A)×P(B)P(A \cap B) = P(A) \times P(B).

Khi nào ta áp dụng quy tắc nhân P(AB)=P(A)×P(B)P(A \cap B) = P(A) \times P(B)?

Mạch 4/4

Biến cố Đối và Kỹ thuật Phần bù

Biến cố đối của biến cố AA, ký hiệu là Aˉ\bar{A}, là biến cố không xảy ra AA. Mối liên hệ giữa xác suất của chúng là P(Aˉ)=1P(A)P(\bar{A}) = 1 - P(A). Kỹ thuật này rất hữu ích khi tính xác suất của các biến cố dạng "ít nhất một" hoặc "không xảy ra biến cố nào".

Nếu P(A)=0.7P(A) = 0.7, thì P(Aˉ)P(\bar{A}) bằng bao nhiêu?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • P(A∪B)=P(A)+P(B)−P(A∩B)
  • Xung khắc: P(A∪B)=P(A)+P(B)
  • Độc lập: P(A∩B)=P(A)·P(B)
  • Biến cố đối: P(Ā)=1−P(A)
  • Bài "ít nhất một" thường dùng biến cố đối

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Cộng xác suất khi hai biến cố không xung khắc
    Sửa: Phải trừ P(A∩B).
  • Nhân xác suất khi hai biến cố không độc lập
    Sửa: Chỉ nhân khi độc lập; nếu không, dùng xác suất có điều kiện.
  • Tính trực tiếp bài "ít nhất một"
    Sửa: Dùng biến cố đối: 1 − P(không có cái nào).

Quy trình

Quy trình giải

1

Nhớ định nghĩa xác suất có điều kiện

P(A|B) = P(A∩B)/P(B) với P(B)>0; xác suất xảy ra A biết B đã xảy ra.

2

Kiểm tra tính độc lập

A và B độc lập khi P(A∩B)=P(A)·P(B); tương đương P(A|B)=P(A).

💡 Độc lập khác với xung khắc

3

Áp dụng quy tắc nhân

P(A∩B) = P(A)·P(B|A) = P(B)·P(A|B); với A,B độc lập: P(A∩B)=P(A)·P(B).

4

Áp dụng quy tắc cộng

P(A∪B) = P(A)+P(B)−P(A∩B); nếu A,B xung khắc: P(A∪B)=P(A)+P(B).

5

Sơ đồ cây xác suất

Vẽ sơ đồ cây để theo dõi xác suất qua nhiều giai đoạn; nhân xác suất dọc theo nhánh.

Ví dụ 1/3

Xác suất chọn được học sinh nam hoặc học sinh giỏi

VÍ DỤ 1 · Xác suất chọn được học sinh nam hoặc học sinh giỏi
L3
Trong một lớp học có 40 học sinh, gồm 25 nam và 15 nữ. Có 10 học sinh giỏi, trong đó có 6 học sinh nam. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Tính xác suất để học sinh được chọn là nam hoặc giỏi.

Ví dụ 2/3

Xác suất gieo xúc xắc độc lập

VÍ DỤ 2 · Xác suất gieo xúc xắc độc lập
L2
Gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất một lần. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7.

Ví dụ 3/3

Xác suất rút thẻ độc lập

VÍ DỤ 3 · Xác suất rút thẻ độc lập
L3
Trong một hộp có 5 lá bài ghi số từ 1 đến 5. Lấy lần lượt hai lá bài một cách ngẫu nhiên, có hoàn lại. Tính xác suất để lá bài thứ nhất ghi số chẵn và lá bài thứ hai ghi số lớn hơn 3.

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Dùng công thức P(A|B)=P(A∩B)/P(B) để tính xác suất trong điều kiện biết B xảy ra.

  1. 1Xác định P(A∩B) và P(B)
  2. 2Áp dụng công thức P(A|B)
  3. 3Kiểm tra kết quả hợp lý

⚠️ P(A|B) thường khác P(A) trừ khi A,B độc lập

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Các quy tắc xác suất là cách lượng hóa sự không chắc chắn — công cụ ra quyết định khắp nơi.

Bảo hiểm: Công ty tính phí dựa trên xác suất xảy ra rủi ro (tai nạn, bệnh tật).
Trò chơi & thể thao: Tỉ lệ cược, chiến thuật dựa trên xác suất thắng/thua.
Kỹ thuật: Độ tin cậy hệ thống = xác suất các bộ phận độc lập cùng hoạt động.

Thú vị: Trong nhóm 23 người, xác suất có 2 người trùng ngày sinh đã hơn 50% — \"nghịch lý ngày sinh\" khiến hầu hết mọi người đoán sai vì quên dùng biến cố đối!

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Cho P(A)=0,4P(A) = 0{,}4P(B)=0,5P(B) = 0{,}5. Biết AABB độc lập nhau. Tính P(AB)P(A \cap B).

2

Cho hai biến cố AA, BB xung khắc với P(A)=712P(A)=\dfrac{7}{12}, P(B)=14P(B)=\dfrac{1}{4}. Khi đó P(AB)P(A\cup B) bằng:

3

Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương nhỏ hơn 10. Gọi X là biến cố 'Số được chọn chia hết cho 3', Y là biến cố 'Số được chọn là số nguyên tố'. Tính xác suất của biến cố XYX \cap Y.

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập