Trang 1: Nhắc lại Lũy thừa với số mũ nguyên
Mạch 1/4
Nhắc lại Lũy thừa với số mũ nguyên
Ta đã biết lũy thừa với số mũ nguyên dương của là tích của thừa số : ( thừa số). Với , ta có . Với số nguyên âm , ta định nghĩa .
Giá trị của là:
Mạch 2/4
Lũy thừa với số mũ hữu tỉ
Xét số thực . Với số hữu tỉ (), lũy thừa được định nghĩa là . Điều này mở rộng khái niệm lũy thừa từ số mũ nguyên sang số mũ hữu tỉ.
Biểu thức bằng:
Mạch 3/4
Lũy thừa với số mũ thực
Lũy thừa với số mũ thực () được định nghĩa cho cơ số . Khái niệm này tổng quát hóa lũy thừa với số mũ nguyên và hữu tỉ, cho phép xét các số mũ không thể biểu diễn dưới dạng phân số đơn giản.
Để định nghĩa , điều kiện cần của là:
Mạch 4/4
Tính chất của Lũy thừa
Với và , lũy thừa với số mũ thực tuân theo các quy tắc sau: ; ; ; . Các tính chất này tương tự như với số mũ nguyên và hữu tỉ.
Giá trị của là:
Ghi nhớ
Điểm cần nhớ
- a^0=1 (a≠0); a^(−n)=1/aⁿ
- a^(m/n)=ⁿ√(aᵐ) với a>0
- aˣ·aʸ=a^(x+y); aˣ/aʸ=a^(x−y)
- (aˣ)ʸ=a^(xy); (ab)ˣ=aˣbˣ
- Lũy thừa số mũ thực cần a>0
Lỗi hay gặp
Lỗi hay gặp
- Viết a^(m/n) khi a<0Sửa: Lũy thừa số mũ hữu tỉ/thực chỉ định nghĩa cho a>0.
- (aˣ)ʸ = a^(x+y)Sửa: (aˣ)ʸ=a^(xy), nhân số mũ.
- a^0=0Sửa: a^0=1 với a≠0.
Quy trình
Quy trình giải
Nhớ định nghĩa lũy thừa
aˣ với x thực: được định nghĩa qua lũy thừa số nguyên, hữu tỉ rồi mở rộng; a>0.
Tính chất lũy thừa
aᵐ·aⁿ=aᵐ⁺ⁿ; aᵐ/aⁿ=aᵐ⁻ⁿ; (aᵐ)ⁿ=aᵐⁿ; (ab)ⁿ=aⁿbⁿ.
💡 Áp dụng mọi x thực, không chỉ số nguyên
Lũy thừa với số mũ hữu tỉ
a^{p/q} = ᵍ√(aᵖ) = (ᵍ√a)ᵖ với q∈ℕ*, a>0; đặc biệt a^{1/n}=ⁿ√a.
So sánh lũy thừa
a>1: aˣ tăng theo x; 0<a<1: aˣ giảm theo x; dùng để so sánh không cần tính.
Rút gọn biểu thức lũy thừa
Đưa về cùng cơ số hoặc cùng số mũ; rút gọn bằng tính chất lũy thừa.
Ví dụ 1/2
Tính giá trị biểu thức
Ví dụ 2/2
So sánh hai lũy thừa
Dạng toán
Dạng toán thường gặp
Sử dụng tính chất lũy thừa để rút gọn biểu thức phức tạp chứa nhiều lũy thừa.
- 1Chuyển căn thức về lũy thừa
- 2Áp dụng quy tắc cộng/trừ số mũ
- 3Rút gọn đến dạng đơn giản nhất
⚠️ a^{1/2}=√a; a^{-n}=1/aⁿ
Ứng dụng
Toán này dùng ở đâu
Lũy thừa nén những con số khổng lồ và tí hon vào dạng gọn — ngôn ngữ của khoa học.
Thú vị: Một số nhỏ như khối lượng electron (~9×10⁻³¹ kg) hay lớn như số nguyên tử trong vũ trụ (~10⁸⁰) đều viết gọn nhờ lũy thừa — không có nó, khoa học sẽ ngập trong số 0!
Bài tập thử
Làm thử vài câu
Với thì
Giá trị của bằng:
Giá trị của bằng:
Còn hàng trăm bài tập nữa
Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn
Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)
Phím ← → lật trang · Enter đi tiếp · bấm dot để nhảy tới trang đã học