ThoátLý thuyếtGiới hạn của dãy số Công cụ
1/13

Trang 1: Định nghĩa giới hạn hữu hạn

Mạch 1/4

Định nghĩa giới hạn hữu hạn

Ta nói dãy số (un)(u_n) có giới hạn là LL nếu với mọi số ϵ>0\epsilon > 0 tùy ý, tồn tại một số nguyên dương n0n_0 sao cho với mọi n>n0n > n_0 thì unL<ϵ|u_n - L| < \epsilon. Ký hiệu: limnun=L\lim_{n\to\infty} u_n = L hoặc unLu_n \to L khi nn \to \infty. Các giới hạn cơ bản thường gặp là limn1n=0\lim_{n\to\infty} \dfrac{1}{n} = 0limn1nk=0\lim_{n\to\infty} \dfrac{1}{n^k} = 0 với kNk \in \mathbb{N}^*.

Theo định nghĩa, limn1n2\lim_{n\to\infty} \dfrac{1}{n^2} bằng bao nhiêu?

Mạch 2/4

Tính chất của giới hạn hữu hạn

Nếu limnun=a\lim_{n\to\infty} u_n = alimnvn=b\lim_{n\to\infty} v_n = b với a,bRa, b \in \mathbb{R} thì ta có các tính chất sau: limn(un±vn)=a±b\lim_{n\to\infty} (u_n \pm v_n) = a \pm b, limn(unvn)=ab\lim_{n\to\infty} (u_n \cdot v_n) = a \cdot b, và limnunvn=ab\lim_{n\to\infty} \dfrac{u_n}{v_n} = \dfrac{a}{b} nếu b0b \neq 0. Các tính chất này cho phép ta tính giới hạn của các biểu thức phức tạp hơn bằng cách áp dụng cho các giới hạn đã biết.

Cho limnun=3\lim_{n\to\infty} u_n = 3limnvn=2\lim_{n\to\infty} v_n = 2. Tính limn(un+vn)\lim_{n\to\infty} (u_n + v_n)?

Mạch 3/4

Giới hạn vô cực

Một số dãy số có thể tiến ra vô cùng. Ví dụ, limnn2=+\lim_{n\to\infty} n^2 = +\infty. Khi gặp dạng vô định như \dfrac{\infty}{\infty}, ta thường chia cả tử và mẫu của biểu thức cho lũy thừa cao nhất của nn. Điều này giúp đưa về các giới hạn cơ bản đã biết, ví dụ lim1nk=0\lim \dfrac{1}{n^k}=0.

Giới hạn nào sau đây bằng ++\infty?

Mạch 4/4

Tổng cấp số nhân lùi vô hạn

Một cấp số nhân (un)(u_n) với công bội qq thỏa mãn q<1|q|<1 được gọi là cấp số nhân lùi vô hạn. Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn được tính bằng công thức S=u11qS = \dfrac{u_1}{1-q}, trong đó u1u_1 là số hạng đầu tiên. Công thức này rất hữu ích để tính tổng của các chuỗi vô hạn hội tụ.

Cho cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu u1=2u_1 = 2 và công bội q=13q = \dfrac{1}{3}. Tính tổng của nó?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • lim(1/n)=0; lim(1/nᵏ)=0
  • lim qⁿ=0 khi |q|<1
  • Dạng ∞/∞: chia tử mẫu cho lũy thừa cao nhất của n
  • Tổng CSN lùi vô hạn: S=u1/(1−q), |q|<1
  • Giới hạn tổng/hiệu/tích/thương = tổng/hiệu/tích/thương các giới hạn

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Cho lim qⁿ=0 khi |q|≥1
    Sửa: Chỉ đúng khi |q|<1; nếu |q|>1 thì tiến vô cực.
  • Áp dụng phép chia khi mẫu →0
    Sửa: Phải xét riêng dạng vô định.
  • Dùng công thức tổng CSN lùi vô hạn khi |q|≥1
    Sửa: Chỉ hội tụ khi |q|<1.

Quy trình

Quy trình giải

1

Nhớ các giới hạn dãy cơ bản

lim(1/n)=0; lim(qⁿ)=0 khi |q|<1; lim(n^α)=+∞ khi α>0; lim(n!)=+∞.

2

Xử lý dạng ∞/∞

Chia tử và mẫu cho nᵏ với k là bậc cao nhất; các số hạng bậc thấp hơn → 0.

💡 Chia cho bậc cao nhất trong mẫu thường hiệu quả

3

Xử lý dạng ∞−∞

Nhân liên hợp hoặc đặt nhân tử để rút gọn dạng vô định ∞−∞.

4

Áp dụng định lý kẹp

Nếu aₙ≤uₙ≤bₙ và lim(aₙ)=lim(bₙ)=L thì lim(uₙ)=L.

5

Tính giới hạn vô cực

Khi giới hạn là ±∞, xác định dấu và ghi lim=+∞ hay −∞ (không phải số thực).

Ví dụ 1/3

Tính giới hạn hữu hạn

VÍ DỤ 1 · Tính giới hạn hữu hạn
L2
Tính limn3n2+12n2n\lim_{n \to \infty} \frac{3n^2 + 1}{2n^2 - n}.

Ví dụ 2/3

Tính giới hạn vô cực

VÍ DỤ 2 · Tính giới hạn vô cực
L2
Tính limn(n32n)\lim_{n \to \infty} (n^3 - 2n).

Ví dụ 3/3

Tổng cấp số nhân lùi vô hạn

VÍ DỤ 3 · Tổng cấp số nhân lùi vô hạn
L3
Tính tổng của cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu u1=3u_1 = 3 và công bội q=1/2q = -1/2.

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Chia tử mẫu cho lũy thừa cao nhất để tính giới hạn dãy số dạng phân thức.

  1. 1Xác định bậc cao nhất trong tử và mẫu
  2. 2Chia tất cả cho nᵏ
  3. 3Cho n→∞, các số hạng 1/nᵐ→0

⚠️ Kết quả bằng tỉ số hệ số bậc cao nhất nếu cùng bậc

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Giới hạn dãy số là nền tảng để hiểu "tiến tới vô hạn" — gốc rễ của giải tích.

Tài chính: Giá trị hiện tại của dòng tiền vĩnh viễn là tổng cấp số nhân lùi vô hạn.
Hình học: Nghịch lý Zeno (Achilles và rùa) được giải bằng tổng chuỗi hội tụ.
Khoa học máy tính: Phân tích độ hội tụ của thuật toán lặp dựa trên giới hạn dãy.

Thú vị: Nghịch lý Zeno tưởng như Achilles không bao giờ đuổi kịp rùa — nhưng tổng vô hạn các quãng đường lại hội tụ về một số hữu hạn. Giới hạn dãy số đã giải nghịch lý 2500 năm tuổi!

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Giá trị của lim4\lim -4 (giới hạn dãy hằng) bằng:

2

Giá trị của lim(12)n\lim\left(\dfrac{1}{2}\right)^{n} bằng:

3

Giá trị của lim8\lim 8 (giới hạn dãy hằng) bằng:

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập