Trang 1: Định nghĩa Dãy số
Mạch 1/4
Định nghĩa Dãy số
Dãy số là một hàm số được xác định trên tập hợp các số nguyên dương, thường được ký hiệu là . Dãy số có thể là hữu hạn hoặc vô hạn. Một dãy số được gọi là dãy tăng nếu số hạng sau luôn lớn hơn số hạng ngay trước nó (), và là dãy giảm nếu số hạng sau luôn nhỏ hơn số hạng ngay trước nó (). Dãy số bị chặn nếu tồn tại một số sao cho giá trị tuyệt đối của mọi số hạng trong dãy không vượt quá ().
Dãy số được gọi là dãy tăng nếu:
Mạch 2/4
Cấp số cộng (CSC)
Cấp số cộng là một dãy số mà kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng số hạng đứng ngay trước nó cộng với một số không đổi . Số được gọi là công sai. Công thức số hạng tổng quát của CSC là . Tổng số hạng đầu tiên của CSC được tính bằng công thức .
Cho cấp số cộng có công sai . Số hạng thứ được tính theo công thức nào?
Mạch 3/4
Cấp số nhân (CSN)
Cấp số nhân là một dãy số mà kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng số hạng đứng ngay trước nó nhân với một số không đổi . Số được gọi là công bội (). Công thức số hạng tổng quát của CSN là . Nếu , tổng số hạng đầu tiên là .
Cho cấp số nhân có công bội . Số hạng thứ được tính theo công thức nào?
Mạch 4/4
Tổng CSN vô hạn
Đối với cấp số nhân lùi vô hạn (tức là ), tổng của tất cả các số hạng có thể được tính bằng công thức . Điều kiện đảm bảo rằng tổng này hội tụ về một giá trị hữu hạn. Nếu , tổng của CSN vô hạn sẽ phân kỳ.
Khi nào tổng của cấp số nhân vô hạn hội tụ?
Ghi nhớ
Điểm cần nhớ
- CSC: công sai không đổi.
- CSN: công bội không đổi.
- Tính chất CSC: .
- Tính chất CSN: .
- CSN vô hạn : .
Lỗi hay gặp
Lỗi hay gặp
- Áp công thức tổng CSN cho CSC.Sửa: CSC: . CSN: . Hai công thức khác nhau.
- của CSN có thể bằng 0.Sửa: Định nghĩa yêu cầu và . Nếu , mọi số hạng sau số hạng đầu đều bằng 0 — không phải CSN.
Quy trình
Quy trình giải
Xác định quy luật dãy số
Viết vài số hạng đầu, tìm quy luật: dãy số cho bởi công thức tổng quát hoặc hệ thức truy hồi.
Xét tính đơn điệu
So sánh u_{n+1} với u_n: nếu u_{n+1}>u_n mọi n thì dãy tăng; u_{n+1}<u_n thì dãy giảm.
💡 Tính u_{n+1}−u_n hoặc u_{n+1}/u_n để so sánh
Xét tính bị chặn
Tìm M,m sao cho m≤u_n≤M với mọi n; dùng quy nạp hoặc phân tích bất đẳng thức.
Tính giới hạn dãy số
Nếu dãy đơn điệu và bị chặn thì hội tụ; tính giới hạn bằng các phương pháp đại số.
Kết luận về hội tụ
Dãy tăng bị chặn trên hoặc giảm bị chặn dưới thì có giới hạn hữu hạn.
Ví dụ 1/2
Ví dụ 1
Ví dụ 2/2
Ví dụ 2
Dạng toán
Dạng toán thường gặp
Chứng minh dãy số tăng hoặc giảm bằng cách so sánh số hạng liên tiếp.
- 1Tính u_{n+1}-u_n hoặc u_{n+1}/u_n
- 2Xét dấu hiệu số
- 3Kết luận tăng/giảm
⚠️ Với dãy dương, so sánh tỉ số tiện hơn
Ứng dụng
Toán này dùng ở đâu
Dãy số mô tả các đại lượng thay đổi theo từng bước rời rạc.
Thú vị: Dãy Fibonacci xuất hiện kì lạ trong tự nhiên: số cánh hoa, vòng xoắn vỏ ốc, cách lá mọc — thiên nhiên \"đếm\" theo dãy số!
Bài tập thử
Làm thử vài câu
Cho dãy số () xác định bởi công thức = 2 - 3n với n ≥ 1. Số hạng đầu bằng
Cho dãy số 2; 5; 10; 17; 26. Dãy số đã cho được xác định bằng cách
Dãy số nào sau đây KHÔNG phải là cấp số cộng?
Còn hàng trăm bài tập nữa
Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn
Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)
Phím ← → lật trang · Enter đi tiếp · bấm dot để nhảy tới trang đã học