ThoátLý thuyếtXác suất cổ điển Công cụ
1/12

Trang 1: Không gian mẫu và Biến cố

Mạch 1/4

Không gian mẫu và Biến cố

Trong lý thuyết xác suất, không gian mẫu Ω\Omega là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của một phép thử ngẫu nhiên. Mỗi kết quả trong Ω\Omega được gọi là một phần tử của không gian mẫu. Một biến cố AA là một tập con của không gian mẫu, tức là AΩA \subset \Omega. Biến cố là một tập hợp các kết quả mà ta quan tâm. Ví dụ, khi tung một con xúc xắc cân đối, không gian mẫu là Ω={1,2,3,4,5,6}\Omega = \{1, 2, 3, 4, 5, 6\}. Biến cố 'mặt chẵn xuất hiện' là A={2,4,6}A = \{2, 4, 6\}.

Cho một con xúc xắc cân đối 6 mặt. Không gian mẫu Ω\Omega là gì?

Mạch 2/4

Xác suất cổ điển

Khi tất cả các kết quả trong không gian mẫu Ω\Omega đều có khả năng xảy ra như nhau (đồng xác suất), xác suất của một biến cố AA được tính bằng công thức: P(A)=AΩP(A) = \dfrac{|A|}{|\Omega|}. Trong đó, A|A| là số kết quả thuận lợi cho biến cố AA (số phần tử của tập AA), và Ω|\Omega| là tổng số kết quả có thể xảy ra (số phần tử của không gian mẫu). Giá trị xác suất luôn nằm trong đoạn [0,1][0, 1].

Một hộp có 3 bi xanh và 2 bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 1 bi. Xác suất lấy được bi xanh là bao nhiêu?

Mạch 3/4

Quy tắc đếm cơ bản

Để tính toán số phần tử của biến cố và không gian mẫu, ta thường sử dụng các quy tắc đếm. Quy tắc cộng: Nếu có mm cách thực hiện hành động 1 và nn cách thực hiện hành động 2, hai hành động này không thể đồng thời xảy ra, thì có m+nm+n cách để thực hiện một trong hai hành động. Quy tắc nhân: Nếu thực hiện hành động 1 có mm cách và ứng với mỗi cách đó có nn cách thực hiện hành động 2, thì có m×nm \times n cách để thực hiện cả hai hành động. Các công thức Hoán vị (n!n!), Chỉnh hợp (AnkA_n^k), Tổ hợp (CnkC_n^k) cũng rất quan trọng.

Có 3 con đường từ A đến B và 4 con đường từ B đến C. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ A đến C qua B?

Mạch 4/4

Tính chất của Xác suất

Xác suất có một số tính chất quan trọng giúp ta tính toán dễ dàng hơn. Xác suất của biến cố không thể (tập rỗng \emptyset) bằng 0: P()=0P(\emptyset)=0. Xác suất của biến cố chắc chắn (không gian mẫu Ω\Omega) bằng 1: P(Ω)=1P(\Omega)=1. Xác suất của biến cố đối Aˉ\bar{A} (không xảy ra AA) là P(Aˉ)=1P(A)P(\bar{A})=1-P(A). Nếu AABB là hai biến cố, xác suất hợp của chúng là P(AB)=P(A)+P(B)P(AB)P(A\cup B)=P(A)+P(B)-P(A\cap B).

Nếu xác suất để trời mưa ngày mai là 0.30.3, thì xác suất để trời không mưa ngày mai là bao nhiêu?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • P(A)=A/ΩP(A)=|A|/|\Omega| khi các kết quả đồng đều.
  • P(Aˉ)=1P(A)P(\bar{A})=1-P(A) — bù xác suất.
  • Tổ hợp CnkC_n^k: chọn kk phần tử từ nn, không quan tâm thứ tự.
  • Chỉnh hợp AnkA_n^k: chọn kk phần tử có thứ tự.
  • Độc lập: P(AB)=P(A)P(B)P(A\cap B)=P(A)\cdot P(B).

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Tung đồng xu 3 lần, xác suất được đúng 2 mặt sấp là 23\frac{2}{3}.
    Sửa: Ω=23=8|\Omega|=2^3=8; A=C32=3|A|=C_3^2=3 (SSN,SNS,NSS); P=3/8P=3/8.
  • Nhầm tổ hợp và chỉnh hợp: C52=20C_5^2=20.
    Sửa: C52=5!2!3!=10C_5^2=\frac{5!}{2!3!}=10; còn A52=54=20A_5^2=5\cdot4=20 là chỉnh hợp.

Quy trình

Quy trình giải

1

Xác định không gian mẫu

Liệt kê tất cả kết quả có thể xảy ra của thí nghiệm ngẫu nhiên; gọi là Ω.

2

Xác định biến cố A

Mô tả biến cố A bằng lời; tìm tập con của Ω thỏa mãn điều kiện biến cố A.

3

Đếm số phần tử

Tính |Ω| (tổng số kết quả) và |A| (số kết quả thuận lợi cho A).

💡 Dùng quy tắc đếm nếu không gian mẫu lớn

4

Tính xác suất

P(A) = |A|/|Ω| khi các kết quả đồng khả năng; 0 ≤ P(A) ≤ 1.

5

Kiểm tra và biện luận

Kiểm tra P(A)+P(Ā)=1; biện luận kết quả có hợp lý không.

Ví dụ 1/2

Ví dụ 1

VÍ DỤ 1 · Ví dụ 1
L2
Chọn ngẫu nhiên 2 học sinh từ nhóm 5 nam 3 nữ. PP để chọn được 1 nam 1 nữ?

Ví dụ 2/2

Ví dụ 2

VÍ DỤ 2 · Ví dụ 2
L2
Tung hai súc sắc. PP để tổng bằng 7?

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Liệt kê không gian mẫu và biến cố để tính xác suất theo định nghĩa cổ điển.

  1. 1Liệt kê Ω
  2. 2Xác định biến cố A ⊆ Ω
  3. 3Tính P(A)=|A|/|Ω|

⚠️ Đảm bảo các kết quả đồng khả năng

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Xác suất lượng hóa sự may rủi — nền của bảo hiểm, dự báo và trò chơi.

Bảo hiểm: Tính phí dựa trên xác suất rủi ro xảy ra.
Trò chơi: Tính cơ hội thắng xổ số, ván bài, tung xúc xắc.
Dự báo: Xác suất mưa, dự báo nhu cầu thị trường.

Thú vị: Lý thuyết xác suất ra đời từ... cờ bạc: năm 1654 hai nhà toán học Pascal và Fermat trao đổi thư để giải bài toán chia tiền cược dở dang!

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Gieo một đồng tiền liên tiếp 3 lần thì số phần tử của không gian mẫu n(Ω) là

2

Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất. Xác suất để mặt chấm chẵn xuất hiện là

3

Từ các số tự nhiên 1,2,3,4,5,6,7,8,91, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 lấy ngẫu nhiên một số. Xác suất để lấy được số chia hết cho 33

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập